Trợ Cấp Thôi Việc: Điều Kiện, Cách Tính Và Mức Hưởng Mới Nhất 2026

Trợ Cấp Thôi Việc: Điều Kiện, Cách Tính Và Mức Hưởng Mới Nhất 2026

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người sử dụng lao động có trách nhiệm trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp luật định. Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, việc xác định trợ cấp thôi việc căn cứ vào thời gian làm việc để tính trợ cấp và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp. Vậy người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi nào, cách tính và mức hưởng được xác định ra sao?

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp sau: 

  • Đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội 
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. 

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019:

“Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.”

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định sau khi đối chiếu và trừ các khoảng thời gian tương ứng theo quy định pháp luật.

Tiền lương tính trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019:

“Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.”

Như vậy, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Ví dụ: Tiền lương theo hợp đồng lao động của người lao động trong 06 tháng liền kề trước khi thôi việc lần lượt là 10 triệu, 10 triệu, 11 triệu, 11 triệu, 12 triệu và 12 triệu đồng/tháng.

Tiền lương bình quân của 06 tháng được xác định như sau:

(10 + 10 + 11 + 11 + 12 + 12) : 6 = 11 triệu đồng/tháng.

Theo dữ liệu ví dụ trên, tiền lương bình quân dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là 11 triệu đồng/tháng.

Cách tính mức trợ cấp thôi việc

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Căn cứ quy định này, mức trợ cấp thôi việc được xác định dựa trên thời gian làm việc để tính trợ cấp và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp.

Có thể minh họa cách tính như sau:

Mức trợ cấp thôi việc

= Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc (tính theo năm) × 1/2 ×

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Ví dụ: Giả sử người lao động có 03 năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc sau khi đã xác định và trừ các khoảng thời gian theo quy định. Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc là 12 triệu đồng/tháng.

Mức trợ cấp thôi việc được tính như sau:

03 năm × 1/2 × 12 triệu đồng = 18 triệu đồng.

Theo các dữ liệu giả định trên, mức trợ cấp thôi việc là 18 triệu đồng.

Thời gian làm việc có tháng lẻ thì tính trợ cấp thôi việc như thế nào?

Theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

“Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.”

Theo quy định trên:

  • Tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng: được tính bằng 1/2 năm làm việc.
  • Tháng lẻ trên 06 tháng: được tính bằng 01 năm làm việc.

Ví dụ, sau khi xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, người lao động có 02 năm 04 tháng thì thời gian này được tính thành 02 năm 06 tháng, tương đương 2,5 năm. Nếu thời gian làm việc để tính trợ cấp là 02 năm 08 tháng thì được tính thành 03 năm.

Lưu ý, việc quy đổi tháng lẻ chỉ thực hiện sau khi đã xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Trợ Cấp Thôi Việc: Điều Kiện, Cách Tính Và Mức Hưởng Mới Nhất 2026
Trợ Cấp Thôi Việc: Điều Kiện, Cách Tính Và Mức Hưởng Mới Nhất 2026

Kết luận

Trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019. Để xác định người lao động có được hưởng trợ cấp hay không và mức hưởng cụ thể, cần xem xét điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động, thời gian làm việc để tính trợ cấp và tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc.

Người lao động và người sử dụng lao động nên đối chiếu Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 cùng Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP để xác định đúng thời gian và mức trợ cấp theo quy định pháp luật.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang