Quy Trình Thương Lượng Tập Thể Mới Nhất 2026

Quy trình thương lượng tập thể là nội dung được Bộ luật Lao động 2019 quy định nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. Bên cạnh trình tự, thời hạn thương lượng tại doanh nghiệp, pháp luật còn quy định các trường hợp thương lượng tập thể không thành và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động này. Vậy quy trình thương lượng tập thể được tiến hành như thế nào? Trường hợp nào được xác định là thương lượng tập thể không thành?

Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp

Theo Điều 70 Bộ luật Lao động 2019, quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp được thực hiện theo các bước và thời hạn cụ thể nhằm bảo đảm các bên có điều kiện trao đổi, thảo luận và thống nhất những nội dung thương lượng.

Thứ nhất, tiếp nhận yêu cầu và thỏa thuận thời gian, địa điểm thương lượng.

  • Khi có yêu cầu thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Lao động 2019 hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động thì bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng, các bên phải thỏa thuận về địa điểm và thời gian bắt đầu thương lượng.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể. Đặc biệt, thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể.

Thứ hai, tiến hành thương lượng tập thể.

Theo khoản 2 Điều 70 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thương lượng tập thể không được quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

  • Thời gian tham gia các phiên họp thương lượng tập thể của đại diện bên người lao động được tính là thời gian làm việc có hưởng lương. 
  • Trường hợp người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tham gia các phiên họp thương lượng tập thể thì thời gian tham gia các phiên họp không tính vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều 176 của Bộ luật này.

Thứ ba, cung cấp thông tin phục vụ thương lượng tập thể.

  • Trong quá trình thương lượng tập thể, nếu có yêu cầu của bên đại diện người lao động thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng trong phạm vi doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương lượng tập thể, trừ thông tin về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động.
  • Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho bên đại diện người lao động có cơ sở để trao đổi, đề xuất và bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động trong quá trình thương lượng.

Thứ tư, tổ chức thảo luận và lấy ý kiến người lao động.

Theo khoản 4 Điều 70 Bộ luật Lao động 2019, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền tổ chức thảo luận, lấy ý kiến người lao động về nội dung, cách thức tiến hành và kết quả của quá trình thương lượng tập thể.

  • Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở quyết định về thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành thảo luận, lấy ý kiến người lao động nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
  • Đồng thời, người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động thảo luận, lấy ý kiến người lao động.

Thứ năm, lập biên bản thương lượng tập thể.

Theo khoản 5 Điều 70 Bộ luật Lao động 2019, việc thương lượng tập thể phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ:

  • Nội dung đã được các bên thống nhất;
  • Nội dung còn có ý kiến khác nhau.

Biên bản thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại diện các bên thương lượng và người ghi biên bản. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở công bố rộng rãi, công khai biên bản thương lượng tập thể đến toàn bộ người lao động.

Như vậy, quá trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp phải bảo đảm các mốc thời gian, quyền tham gia của đại diện người lao động và tính công khai, minh bạch trong quá trình thương lượng.

Quy Trình Thương Lượng Tập Thể Mới Nhất 2026
Quy Trình Thương Lượng Tập Thể Mới Nhất 2026

Các trường hợp thương lượng tập thể không thành

Không phải mọi quá trình thương lượng tập thể đều đạt được sự thống nhất giữa các bên. Để xác định thời điểm thương lượng không thành và làm căn cứ thực hiện các thủ tục tiếp theo, Điều 71 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể các trường hợp thương lượng tập thể không thành.

Theo khoản 1 Điều 71 Bộ luật Lao động 2019, thương lượng tập thể không thành thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 70 của Bộ luật này;
  • Đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này mà các bên không đạt được thỏa thuận;
  • Chưa hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận.

Theo khoản 2 Điều 71 Bộ luật Lao động 2019, khi thương lượng không thành, các bên thương lượng tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này.

Đặc biệt, trong khi đang giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đại diện người lao động không được tổ chức đình công.

Như vậy, việc thương lượng tập thể không thành không đồng nghĩa với việc các bên có thể ngay lập tức tổ chức đình công mà phải thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định pháp luật.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thương lượng tập thể

Theo Điều 74 Bộ luật Lao động 2019, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các trách nhiệm sau đây:

  • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thương lượng tập thể cho các bên thương lượng tập thể.
  • Xây dựng và cung cấp các thông tin, dữ liệu về kinh tế – xã hội, thị trường lao động, quan hệ lao động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thương lượng tập thể.
  • Chủ động hoặc khi có yêu cầu của cả hai bên thương lượng tập thể, hỗ trợ các bên đạt được thỏa thuận trong quá trình thương lượng tập thể; trường hợp không có yêu cầu, việc chủ động hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được tiến hành nếu được các bên đồng ý.
  • Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể khi có yêu cầu của các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp theo quy định tại Điều 73 của Bộ luật này.

Như vậy, UBND cấp tỉnh không chỉ có trách nhiệm hỗ trợ về thông tin, kỹ năng thương lượng mà còn có vai trò hỗ trợ các bên đạt được thỏa thuận và thành lập Hội đồng thương lượng tập thể khi có yêu cầu phù hợp.

Kết luận

Quy trình thương lượng tập thể được Bộ luật Lao động 2019 quy định tương đối cụ thể nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động. Theo đó, các bên phải tuân thủ thời hạn thương lượng, thực hiện việc cung cấp thông tin, lấy ý kiến người lao động và lập biên bản thương lượng theo quy định.

Việc nắm rõ những quy định về thương lượng tập thể giúp người lao động, tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ trong quá trình thương lượng tập thể.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang