Đối Thoại Tại Nơi Làm Việc: Theo Bộ Luật Lao Động 2019

Đối thoại tại nơi làm việc là hoạt động trao đổi thông tin, ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại trong những trường hợp nào, nội dung đối thoại gồm những gì và vi phạm quy định về đối thoại bị xử phạt ra sao? Các vấn đề này được quy định tại Điều 63, Điều 64 Bộ luật Lao động 2019 và văn bản pháp luật liên quan. 

Đối thoại tại nơi làm việc là gì?

Theo khoản 1 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019:

“Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.”

Như vậy, đối thoại tại nơi làm việc là hình thức trao đổi giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động, giúp các bên chia sẻ quan điểm, tìm tiếng nói chung và góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định.

Đối Thoại Tại Nơi Làm Việc: Theo Bộ Luật Lao Động 2019
Đối Thoại Tại Nơi Làm Việc: Theo Bộ Luật Lao Động 2019

Những trường hợp phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc

Theo khoản 2 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong các trường hợp sau:

  • Thứ nhất, đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm một lần.
  • Thứ hai, đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên.
  • Thứ ba, đối thoại khi có vụ việc phát sinh theo quy định pháp luật: Khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36, các điều 42, 44, 93, 104, 118 và khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019.

Ngoài các trường hợp bắt buộc nêu trên, khoản 3 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019 còn khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Nội dung đối thoại tại nơi làm việc gồm những gì?

Theo Điều 64 Bộ luật Lao động 2019, nội dung đối thoại tại nơi làm việc bao gồm nội dung bắt buộc và những nội dung do các bên lựa chọn.

Thứ nhất, nội dung đối thoại bắt buộc.

Theo khoản 1 Điều 64 Bộ luật Lao động 2019, nội dung đối thoại bắt buộc được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Bộ luật này. Theo đó, khi phát sinh các vụ việc thuộc những trường hợp được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63, người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại theo quy định. 

Thứ hai, những nội dung khác do các bên lựa chọn.

Ngoài nội dung bắt buộc, các bên có thể lựa chọn một hoặc một số vấn đề sau để tiến hành đối thoại:

  • Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
  • Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc;
  • Điều kiện làm việc;
  • Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động;
  • Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động;
  • Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.

Như vậy, nội dung đối thoại không chỉ giới hạn ở những vấn đề bắt buộc theo quy định mà còn có thể mở rộng đến tình hình sản xuất, kinh doanh, điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của các bên.

Mức phạt khi vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc

Theo Điều 21 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Các hành vi vi phạm bao gồm:

  • Không xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.
  • Không tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc; không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu; không phối hợp tổ chức hội nghị người lao động theo quy định của pháp luật.
  • Không công khai nội dung chính của đối thoại hoặc quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc hoặc các nội dung phải công khai gồm:
    • Danh sách thành viên đại diện tham gia đối thoại của bên người sử dụng lao động và bên người lao động;
    • Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động;
    • Các thỏa ước lao động tập thể mà người sử dụng lao động tham gia; việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có);
    • Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
    • Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động; nội dung khác theo quy định của pháp luật.
  • Không bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc.
  • Không cử hoặc cử không đúng thành phần đại diện bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định.
  • Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có) khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
  • Không báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu.

Như vậy, người sử dụng lao động không chỉ có trách nhiệm tổ chức đối thoại đúng trường hợp, nội dung mà còn phải thực hiện các quy định về công khai thông tin, thành phần tham gia, điều kiện tổ chức và báo cáo. Trường hợp vi phạm, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt theo Điều 21 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Kết luận

Đối thoại tại nơi làm việc là hoạt động quan trọng nhằm bảo đảm sự trao đổi, hợp tác giữa người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình thực hiện quan hệ lao động. Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể về trường hợp phải tổ chức và nội dung đối thoại tại Điều 63, Điều 64. Bên cạnh đó, Điều 21 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với các hành vi vi phạm về đối thoại tại nơi làm việc. Việc nắm rõ những quy định này giúp người sử dụng lao động thực hiện đúng trách nhiệm và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang