Thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp là bước đầu tiên để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kiểm tra, xử lý và chuyển yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài đến đúng cơ quan thực hiện. Từ ngày 01/07/2026, hoạt động này được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, Nghị định 158/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Theo quy định mới, Bộ Tư pháp là Cơ quan Trung ương về tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, có vai trò tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, chuyển yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền và theo dõi quá trình thực hiện.
Vậy thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp được thực hiện như thế nào? Hồ sơ gồm những gì? Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận và thời hạn xử lý bao lâu? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp cụ thể.
1. Căn cứ pháp lý về thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp
Các quy định hiện hành về thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được căn cứ chủ yếu vào:
- Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 ngày 26/11/2025;
- Nghị định 158/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
- Thông tư 07/2026/TT-BTP ngày 16/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
Luật 102/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; cùng thời điểm, Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 hết hiệu lực, trừ các trường hợp chuyển tiếp.
Nghị định 158/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/05/2026 và có hiệu lực cùng ngày Luật mới, tức 01/07/2026.
2. Yêu cầu tương trợ tư pháp được tiếp nhận là gì?
Theo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, tương trợ tư pháp về dân sự là hoạt động hợp tác, hỗ trợ giữa Việt Nam và nước ngoài thông qua cơ quan, người có thẩm quyền nhằm thực hiện các hoạt động tương trợ trong vụ việc dân sự, phá sản và thi hành án dân sự.
Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự gồm:
- Tống đạt giấy tờ;
- Thu thập, cung cấp chứng cứ;
- Triệu tập người làm chứng, người giám định;
- Cung cấp giấy tờ hộ tịch, trích lục bản án, quyết định về hộ tịch;
- Cung cấp thông tin pháp luật;
- Các hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự khác.
Đây là cơ sở để xác định một yêu cầu của nước ngoài có thuộc phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự và được tiếp nhận, xử lý theo Luật 102/2025/QH15 hay không.
3. Cơ quan nào tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài?
3.1. Bộ Tư pháp là Cơ quan Trung ương
Theo Điều 4 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, Bộ Tư pháp là Cơ quan Trung ương của Việt Nam về tương trợ tư pháp về dân sự.
Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ như:
- Là đầu mối trao đổi thông tin về tương trợ tư pháp;
- Tiếp nhận và chuyển yêu cầu tương trợ tư pháp;
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện;
- Tiếp nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền;
- Chuyển kết quả cho cơ quan yêu cầu của nước ngoài;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Luật và điều ước quốc tế.
Do đó, khi tìm hiểu thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài, Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối quan trọng nhất cần xác định.
3.2. Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Trong trường hợp yêu cầu được chuyển qua kênh ngoại giao, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thể tham gia vào quá trình tiếp nhận và chuyển hồ sơ theo quy định.
Nghị định 158/2026/NĐ-CP quy định trường hợp Bộ Ngoại giao nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thì trong thời hạn 05 ngày làm việc phải vào sổ và chuyển cho Bộ Tư pháp.
Đối với trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận yêu cầu trong các trường hợp thuộc cơ chế chuyển qua kênh ngoại giao, hồ sơ cũng được chuyển theo trình tự quy định.
Như vậy, Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thể là khâu tiếp nhận ban đầu, nhưng Bộ Tư pháp là cơ quan trung ương xử lý hồ sơ tương trợ tư pháp về dân sự.
4. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài gồm những gì?
Điều 28 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 quy định thành phần hồ sơ tùy theo nội dung yêu cầu.
Đối với yêu cầu tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, người giám định
Hồ sơ gồm:
- Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
- Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu;
- Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự.
Đây là các nhóm yêu cầu thuộc khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Đối với yêu cầu cung cấp thông tin pháp luật và yêu cầu khác
Hồ sơ gồm:
- Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
- Các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu, nếu có.
Hồ sơ của nước ngoài được lập thành 02 bộ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước yêu cầu cùng là thành viên có quy định khác.
5. Yêu cầu về ngôn ngữ và bản dịch hồ sơ
Ngôn ngữ của yêu cầu tương trợ tư pháp được xác định theo Điều 7 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025.
Trường hợp Việt Nam và nước yêu cầu cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế.
Trường hợp không có quy định khác, hồ sơ phải đáp ứng yêu cầu về ngôn ngữ và bản dịch theo pháp luật Việt Nam.
Nghị định 158/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ yêu cầu của nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt; chữ ký của người dịch phải được chứng thực hợp lệ theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác.
Đây là một trong những nội dung được kiểm tra khi xác định tính hợp lệ của hồ sơ.
6. Thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài
Có thể khái quát thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp thành các bước sau:
Bước 1: Cơ quan nước ngoài lập và gửi yêu cầu
Cơ quan, người có thẩm quyền nước ngoài lập hồ sơ theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế áp dụng và gửi yêu cầu theo đúng kênh được quy định.
Tùy trường hợp, yêu cầu có thể được chuyển trực tiếp đến Bộ Tư pháp hoặc qua kênh ngoại giao.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận ban đầu chuyển hồ sơ
Nếu yêu cầu được Bộ Ngoại giao tiếp nhận, Bộ Ngoại giao thực hiện việc vào sổ và chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong thời hạn theo Nghị định 158/2026/NĐ-CP.
Đây là bước nhằm bảo đảm Bộ Tư pháp thực hiện chức năng Cơ quan Trung ương về tương trợ tư pháp dân sự.
Bước 3: Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Bộ Tư pháp kiểm tra:
- Thành phần hồ sơ;
- Số lượng hồ sơ;
- Bản dịch;
- Nội dung yêu cầu;
- Căn cứ pháp lý;
- Thẩm quyền thực hiện;
- Các căn cứ từ chối tương trợ tư pháp.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc thiếu tài liệu cần thiết, hồ sơ có thể được yêu cầu bổ sung hoặc trả lại theo quy định.
Bước 4: Xem xét trường hợp đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài
Nếu cơ quan nước ngoài đề nghị Việt Nam áp dụng pháp luật nước ngoài để thực hiện yêu cầu, Bộ Tư pháp phải phối hợp với các cơ quan liên quan để xem xét.
Trường hợp này, thời hạn xử lý có thể lên đến 60 ngày theo Điều 30 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025.
Bước 5: Chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền
Nếu hồ sơ hợp lệ và không thuộc trường hợp phải từ chối, Bộ Tư pháp chuyển yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để thực hiện.
Theo Điều 26 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, cơ quan thực hiện yêu cầu của nước ngoài gồm:
- Tòa án nhân dân khu vực;
- Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Cơ quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu.
Việc xác định cơ quan có thẩm quyền phụ thuộc vào nội dung yêu cầu và căn cứ về địa bàn thực hiện.

7. Thời hạn tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp
Một trong những vấn đề được quan tâm khi thực hiện thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp là thời hạn giải quyết.
Theo Điều 30 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025:
| Giai đoạn | Thời hạn |
|---|---|
| Bộ Tư pháp kiểm tra, xử lý yêu cầu | 20 ngày |
| Trường hợp đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài | 60 ngày |
| Cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu | Tối đa 90 ngày |
| Bộ Tư pháp chuyển kết quả cho cơ quan yêu cầu nước ngoài | 05 ngày làm việc |
Đối với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, Nghị định 158/2026/NĐ-CP quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ từ Bộ Tư pháp, cơ quan này thực hiện việc vào sổ, xác định thẩm quyền và xử lý hồ sơ.
Thời hạn thực hiện yêu cầu tối đa là 90 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, trừ trường hợp điều ước quốc tế hoặc cơ quan có thẩm quyền nước ngoài có quy định khác.
8. Trường hợp nào yêu cầu tương trợ tư pháp bị từ chối?
Không phải mọi yêu cầu của nước ngoài đều được Việt Nam tiếp nhận để thực hiện.
Theo Điều 27 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, yêu cầu phải bị từ chối nếu:
- Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định phải từ chối;
- Việc thực hiện yêu cầu vi phạm các nguyên tắc cơ bản về chủ quyền, độc lập, không can thiệp và các nguyên tắc được Luật quy định;
- Yêu cầu không thuộc chức năng của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
Ngoài ra, yêu cầu có thể bị từ chối nếu có căn cứ cho rằng nước yêu cầu không thực hiện tương trợ tư pháp đối với Việt Nam hoặc pháp luật Việt Nam không có quy định về vấn đề được yêu cầu.
Trong trường hợp việc thực hiện yêu cầu có thể gây cản trở cho hoạt động điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án tại Việt Nam, yêu cầu có thể được hoãn thực hiện theo quy định.
9. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp điện tử
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 đã thiết lập cơ sở pháp lý cho việc thực hiện tương trợ tư pháp trên môi trường điện tử.
Điều 13 quy định về Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử.
Điều 33 quy định về việc tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bằng phương thức điện tử. Trường hợp điều ước quốc tế có quy định thì thực hiện theo điều ước; nếu điều ước không quy định nhưng nước ngoài gửi yêu cầu bằng phương thức điện tử, Bộ Tư pháp có thể trao đổi, thống nhất với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài về phương thức tiếp nhận và chuyển kết quả.
Do đó, không nên hiểu rằng mọi hồ sơ tương trợ tư pháp hiện nay đều bắt buộc hoặc đã được thực hiện hoàn toàn trực tuyến. Việc tiếp nhận điện tử còn phụ thuộc vào điều ước quốc tế, hệ thống thông tin và điều kiện triển khai.
10. Lưu ý khi thực hiện thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp
Để quá trình tiếp nhận và xử lý diễn ra thuận lợi, cần lưu ý:
Thứ nhất, xác định đúng loại yêu cầu.
Cần phân biệt tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, triệu tập người giám định, cung cấp thông tin pháp luật và các yêu cầu khác.
Thứ hai, kiểm tra điều ước quốc tế áp dụng.
Nếu Việt Nam và nước yêu cầu cùng là thành viên của điều ước quốc tế, các quy định của điều ước có thể ảnh hưởng đến thành phần hồ sơ, ngôn ngữ, kênh chuyển hồ sơ và phương thức thực hiện.
Thứ ba, chuẩn bị bản dịch hợp lệ.
Thiếu bản dịch hoặc bản dịch không đáp ứng yêu cầu có thể khiến hồ sơ chưa đủ điều kiện xử lý.
Thứ tư, cung cấp chính xác thông tin của người, cơ quan, tổ chức liên quan.
Đặc biệt đối với yêu cầu tống đạt hoặc thu thập chứng cứ, địa chỉ chính xác có ý nghĩa trực tiếp đối với khả năng thực hiện.
Thứ năm, xác định vấn đề chi phí ngay từ đầu.
Đối với các yêu cầu phát sinh chi phí thực tế, việc thực hiện có thể phụ thuộc vào việc hoàn thành nghĩa vụ chi phí theo quy định.
11. Điểm mới của thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp từ năm 2026
So với cơ chế trước đây, Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 xây dựng một khung pháp lý riêng cho tương trợ tư pháp dân sự.
Một số điểm đáng chú ý gồm:
- Xác định rõ Bộ Tư pháp là Cơ quan Trung ương;
- Quy định cụ thể thành phần hồ sơ của yêu cầu từ nước ngoài;
- Xác định rõ cơ quan thực hiện tại Việt Nam;
- Quy định thời hạn kiểm tra và xử lý yêu cầu;
- Quy định riêng về trường hợp đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài;
- Thiết lập cơ chế tiếp nhận yêu cầu bằng phương thức điện tử;
- Quy định về thực hiện tương trợ tư pháp trên môi trường điện tử;
- Quy định cụ thể hơn về tống đạt giấy tờ của nước ngoài tại Việt Nam.
Luật mới có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trong khi các yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự đã được Bộ Tư pháp tiếp nhận trước thời điểm này tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định chuyển tiếp của Luật.
12. Câu hỏi thường gặp về thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp
Thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp do cơ quan nào thực hiện?
Bộ Tư pháp là Cơ quan Trung ương về tương trợ tư pháp về dân sự, có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và chuyển yêu cầu của nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài gồm những gì?
Tùy nội dung yêu cầu, hồ sơ gồm văn bản yêu cầu, giấy tờ kèm theo và giấy tờ về việc nộp chi phí. Đối với một số yêu cầu khác, hồ sơ gồm văn bản yêu cầu và tài liệu cần thiết nếu có.
Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ trong bao lâu?
Thông thường, thời hạn kiểm tra và xử lý là 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nếu có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài, thời hạn có thể là 60 ngày.
Cơ quan nào trực tiếp thực hiện yêu cầu của nước ngoài?
Tùy nội dung, yêu cầu có thể được thực hiện bởi Tòa án nhân dân khu vực, Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc cơ quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu.
Yêu cầu tương trợ tư pháp có được tiếp nhận bằng phương thức điện tử không?
Có thể, nếu đáp ứng điều kiện theo Điều 33 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, điều ước quốc tế áp dụng và cơ chế tiếp nhận điện tử được triển khai.
Kết luận
Thủ tục tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp từ ngày 01/07/2026 được thực hiện theo cơ chế mới của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 và Nghị định 158/2026/NĐ-CP. Quy trình cơ bản gồm tiếp nhận yêu cầu → kiểm tra tính hợp lệ → xem xét căn cứ từ chối → chuyển cơ quan có thẩm quyền → thực hiện → nhận và chuyển kết quả.
Khi chuẩn bị yêu cầu từ nước ngoài, cần đặc biệt chú ý đến đúng thành phần hồ sơ, bản dịch, số lượng hồ sơ, điều ước quốc tế áp dụng, chi phí và cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Việc chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng phải bổ sung hồ sơ hoặc kéo dài thời gian xử lý.
Căn cứ pháp lý
- Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 ngày 26/11/2025, có hiệu lực từ 01/07/2026;
- Nghị định 158/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ 01/07/2026;
- Thông tư 07/2026/TT-BTP ngày 16/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, có hiệu lực từ 01/07/2026.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.





