Thừa hành viên là gì? Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn mới nhất 2026

Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định và thực hiện một số công việc khác trong lĩnh vực thi hành án dân sự theo quy định pháp luật. Từ ngày 01/07/2026, hoạt động của Thừa hành viên được điều chỉnh bởi Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, Nghị định 151/2026/NĐ-CPThông tư 08/2026/TT-BTP.

Vậy Thừa hành viên là gì, làm những công việc nào, tiêu chuẩn bổ nhiệm ra sao và có quyền hạn gì? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp chi tiết.

Thừa hành viên là gì?

Theo khoản 1 Điều 29 Luật Thi hành án dân sự 2025, Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và pháp luật có liên quan.

Thừa hành viên là một chức danh pháp lý đặc thù trong lĩnh vực thi hành án dân sự. Người được bổ nhiệm Thừa hành viên có thể hành nghề tại Văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện các công việc trong phạm vi pháp luật cho phép và phải tuân thủ các quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

Khác với Chấp hành viên thuộc cơ quan thi hành án dân sự nhà nước, Thừa hành viên hành nghề trong mô hình Văn phòng thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, khi thực hiện hoạt động tổ chức thi hành án, Thừa hành viên vẫn phải tuân thủ chặt chẽ trình tự, thủ tục và các giới hạn thẩm quyền do Luật Thi hành án dân sự quy định.

Căn cứ pháp lý quy định về Thừa hành viên

Các văn bản pháp luật quan trọng đang điều chỉnh hoạt động của Thừa hành viên gồm:

  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
  • Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13/05/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
  • Thông tư 08/2026/TT-BTP ngày 16/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Nghị định 151/2026/NĐ-CP gồm 06 chương, 59 điều, trong đó Chương II quy định trực tiếp về Thừa hành viên; Chương IV quy định về thẩm quyền, phạm vi và thủ tục thực hiện công việc của Thừa hành viên.

Thừa hành viên thực hiện những công việc gì?

Theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025, Thừa hành viên được thực hiện các công việc chủ yếu sau:

1. Tổ chức thi hành án

Thừa hành viên có thể tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Việc tổ chức thi hành án được thực hiện theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định thuộc phạm vi pháp luật cho phép.

Khi tổ chức thi hành án, Thừa hành viên phải thi hành đúng nội dung bản án, quyết định và tuân thủ trình tự, thủ tục thi hành án, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

2. Xác minh điều kiện thi hành án

Thừa hành viên được xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Hoạt động xác minh có thể nhằm làm rõ thông tin về địa chỉ, tài sản và các điều kiện khác của người phải thi hành án để phục vụ việc tổ chức thi hành bản án, quyết định.

Thừa hành viên có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định pháp luật.

3. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu

Một trong những công việc của Thừa hành viên là tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định.

Hoạt động tống đạt nhằm bảo đảm giấy tờ tố tụng, hồ sơ hoặc tài liệu được chuyển giao đến đúng đối tượng, đúng trình tự và có căn cứ xác nhận việc tống đạt.

4. Lập vi bằng

Thừa hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Việc lập vi bằng phải nằm trong phạm vi công việc mà pháp luật cho phép và không được sử dụng để thay thế văn bản công chứng, chứng thực hoặc các loại văn bản khác mà pháp luật quy định phải thực hiện theo hình thức riêng.

5. Thực hiện các công việc khác theo quy định pháp luật

Ngoài các công việc nêu trên, Thừa hành viên còn thực hiện những công việc khác nếu được pháp luật quy định và thuộc phạm vi hành nghề.

Như vậy, phạm vi hoạt động của Thừa hành viên không chỉ giới hạn ở việc tổ chức thi hành bản án mà còn bao gồm xác minh điều kiện thi hành án, tống đạt giấy tờ và lập vi bằng.

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên mới nhất 2026

Theo Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, để được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định.

Cụ thể:

Thứ nhất, về quốc tịch và độ tuổi: là công dân Việt Nam, không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.

Thứ hai, về trình độ: có trình độ cử nhân luật trở lên.

Thứ ba, về kinh nghiệm pháp luật: có ít nhất 03 năm công tác pháp luật tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên.

Thứ tư, về đào tạo nghiệp vụ: đã tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ theo quy định.

Thứ năm, về tập sự: đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.

Thứ sáu, về điều kiện loại trừ: không thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên theo Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Đối với người đã từng là Chấp hành viên, nếu đáp ứng các điều kiện luật định thì có thể được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên mà không phải kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.

Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên

Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên.

Một số trường hợp đáng chú ý gồm:

  • Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự;
  • Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá hoặc hội thẩm nhân dân;
  • Người đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc thuộc một số lực lượng, chức danh trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân theo quy định;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;
  • Một số trường hợp bị kỷ luật, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc thu hồi chứng chỉ hành nghề nhưng chưa hết thời hạn luật định;
  • Người đang bị áp dụng một số biện pháp xử lý hành chính theo quy định.

Quy định này nhằm bảo đảm người được bổ nhiệm Thừa hành viên đáp ứng đồng thời yêu cầu về chuyên môn, đạo đức và điều kiện hành nghề.

Thừa hành viên là gì? Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn 2026
Thừa hành viên là gì? Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn 2026

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thừa hành viên

Bên cạnh các nhiệm vụ được quy định trực tiếp tại Luật Thi hành án dân sự, Điều 14 Nghị định 151/2026/NĐ-CP còn quy định một số trách nhiệm của Thừa hành viên trong quá trình hành nghề.

Thừa hành viên có trách nhiệm:

  • Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hằng năm;
  • Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề;
  • Xuất trình Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề;
  • Chấp hành sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Chịu sự quản lý của Văn phòng thi hành án dân sự nơi đang hành nghề;
  • Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Thừa hành viên nếu có.

Trong hoạt động tổ chức thi hành án, Thừa hành viên có trách nhiệm tổ chức thi hành vụ việc được phân công, thi hành đúng bản án, quyết định và thực hiện việc xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định.

Thừa hành viên làm việc ở đâu?

Theo Luật Thi hành án dân sự 2025, Thừa hành viên có quyền thành lập, tham gia thành lập Văn phòng thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại Văn phòng thi hành án dân sự.

Văn phòng thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề nơi Thừa hành viên thực hiện các công việc theo quy định pháp luật. Thừa hành viên khi hành nghề phải tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

Đáng chú ý, Thừa hành viên không được đồng thời hành nghề tại từ hai Văn phòng thi hành án dân sự trở lên theo quy định hiện hành.

Thủ tục bổ nhiệm Thừa hành viên được thực hiện như thế nào?

Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn có thể thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại Nghị định 151/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 08/2026/TT-BTP.

Thông thường, quá trình này liên quan đến các bước:

  1. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị bổ nhiệm;
  2. Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền;
  3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra và xác minh hồ sơ;
  4. Xem xét điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm;
  5. Ban hành quyết định bổ nhiệm nếu đáp ứng đầy đủ yêu cầu;
  6. Đăng ký hành nghề và thực hiện các thủ tục liên quan đến Thẻ Thừa hành viên.

Theo thủ tục hành chính được công bố năm 2026, cơ quan giải quyết thủ tục bổ nhiệm là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp theo thẩm quyền; hồ sơ có thể được thực hiện theo hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo quy định.

Thừa hành viên khác Chấp hành viên như thế nào?

Thừa hành viên và Chấp hành viên đều có liên quan trực tiếp đến hoạt động thi hành án dân sự nhưng có sự khác biệt về vị trí pháp lý và môi trường hành nghề.

Tiêu chí Thừa hành viên Chấp hành viên
Môi trường hoạt động Văn phòng thi hành án dân sự Cơ quan thi hành án dân sự
Vị trí Người được Nhà nước giao nhiệm vụ theo luật Người được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ thi hành án dân sự trong cơ quan THADS
Công việc Tổ chức thi hành án, xác minh, tống đạt, lập vi bằng và công việc khác Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn thi hành án theo pháp luật
Tổ chức hành nghề Văn phòng thi hành án dân sự Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự
Cơ sở pháp lý Luật THADS 2025, Nghị định 151/2026/NĐ-CP và văn bản liên quan Luật THADS 2025 và các văn bản hướng dẫn

Do đó, không nên đồng nhất Thừa hành viên với Chấp hành viên. Hai chức danh có những điểm tương đồng về hoạt động thi hành án nhưng khác nhau về mô hình tổ chức và chế độ hành nghề.

Thừa hành viên bị nghiêm cấm thực hiện những hành vi nào?

Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm đối với Thừa hành viên. Trong đó có các hành vi liên quan đến nhận hối lộ; chiếm đoạt, sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án; làm sai lệch, che giấu, tẩu tán hoặc hủy hoại tài sản thi hành án và các hành vi khác bị pháp luật cấm.

Ngoài ra, Thừa hành viên phải tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm tính trung thực, liêm chính và không được lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Văn bản pháp luật mới nhất về Thừa hành viên

Tại thời điểm năm 2026, khi tìm hiểu hoặc áp dụng quy định về Thừa hành viên, cần ưu tiên các văn bản sau:

  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 – quy định về tổ chức, hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên;
  • Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13/05/2026 – quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, có hiệu lực từ 01/07/2026;
  • Thông tư 08/2026/TT-BTP ngày 16/05/2026 – hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP, trong đó quy định về đào tạo, tập sự, kiểm tra kết quả tập sự, Thẻ Thừa hành viên, trang phục và một số nội dung nghiệp vụ.

Đây là những căn cứ cần được ưu tiên khi tư vấn, nghiên cứu hoặc thực hiện thủ tục liên quan đến Thừa hành viên từ ngày 01/07/2026.

Câu hỏi thường gặp về Thừa hành viên

Thừa hành viên là gì?

Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và pháp luật có liên quan.

Thừa hành viên có phải là Chấp hành viên không?

Không. Thừa hành viên và Chấp hành viên là hai chức danh có sự khác biệt về mô hình tổ chức và hoạt động. Thừa hành viên hành nghề tại Văn phòng thi hành án dân sự, trong khi Chấp hành viên thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống cơ quan thi hành án dân sự.

Thừa hành viên có được lập vi bằng không?

Có. Theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025, Thừa hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi pháp luật quy định.

Muốn trở thành Thừa hành viên cần bằng gì?

Người được xem xét bổ nhiệm phải có trình độ cử nhân luật trở lên, có ít nhất 03 năm công tác pháp luật sau khi có bằng cử nhân luật, hoàn thành đào tạo nghiệp vụ, đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự và đáp ứng các điều kiện khác theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Thừa hành viên có được tổ chức thi hành án không?

Có. Tổ chức thi hành án là một trong những công việc Thừa hành viên được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025, nhưng phải bảo đảm đúng phạm vi, thẩm quyền và trình tự, thủ tục luật định.

Kết luận

Thừa hành viên là chức danh có vai trò quan trọng trong hoạt động thi hành án dân sự, với phạm vi công việc gồm tổ chức thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng và các công việc khác theo quy định pháp luật.

Từ ngày 01/07/2026, các quy định mới tại Luật Thi hành án dân sự 2025, Nghị định 151/2026/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BTP tạo cơ sở pháp lý mới cho việc bổ nhiệm, hành nghề và quản lý Thừa hành viên. Vì vậy, cá nhân có nhu cầu hành nghề hoặc sử dụng dịch vụ của Thừa hành viên cần đối chiếu đúng quy định hiện hành để xác định phạm vi công việc, thẩm quyền và thủ tục thực hiện.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang